Sức khỏe chung

Cách Dùng Thuốc Medrol 16Mg Chữa Bệnh Gì ? Cách Sử Dụng Medrol 16Mg An Toàn

Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc để biết giá chính xác nhất
Qui cách đóng gói: Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên. Thành phần: Methylprednisolone 16mg Nhóm: Hocmon, nội tiết tố, Thuốc giảm đau, kháng viêm Nhà sản xuất: Pfizer (Mỹ) Sản xuất tại Ý
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc An Khang để được tư vấn trực tiếp.

Đang xem: Thuốc medrol 16mg chữa bệnh gì

Xem địa chỉ 79 Nhà thuốc An Khang

*

Tổng đài hỗ trợ: 1900.1572 (8:00 – 21:30)

Rối loạn nội tiết: thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không sinh mủ, calci máu cao phối hợp ung thư.

Rối loạn do thấp khớp: viêm khớp do vẩy nến, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp, viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu, viêm khớp cấp tính do gút, viêm xương khớp sau chấn thương, viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp, viêm mõm lồi cầu xương.

Bệnh hệ thống tạo keo: lupus ban đỏ toàn thân, viêm da cơ toàn thân, thấp tim cấp, đau cơ dạng thấp, viêm động mạch do tế bào khổng lồ.

Bệnh thuộc về da: viêm da tróc vẩy, u sùi dạng nấm, vẩy nến thể nặng, viêm da tiết bã nhờn thể nặng, Pemphigus, viêm da bọng nước dạng Herpes, hồng ban đa dạng thể nặng.

Bệnh dị ứng: các phản ứng quá mẫn với thuốc, viêm da do tiếp xúc, viêm da dị ứng do di truyền, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, bệnh huyết thanh, hen phế quản.

Bệnh về mắt: viêm loét kết mạc do dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster, viêm giác mạc, viêm tiền phòng, viêm màng mạch – võng mạc, viêm màng mạch nhỏ sau lan tỏa và viêm màng mạch, viêm thần kinh thị giác, viêm mắt đồng cảm, viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi.

Bệnh ở đường hô hấp: sarcoid có triệu chứng, hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác, chứng nhiễm độc berylli, lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp, viêm phổi hít.

Rối loạn về huyết học: Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, thiếu máu tán huyết mắc phải, chứng giảm nguyên hồng cầu, thiếu máu giảm sản bẩm sinh.

Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời trong: bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.

Tình trạng phù: Để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.

Bệnh về đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, viêm đoạn ruột non.

Hệ thần kinh: bệnh đa xơ cứng, các trường hợp phù kết hợp với u não.

Cấy ghép nội tạng.

Các chỉ định khác: Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp, bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.

Xem chi tiết

Khởi đầu 4 – 48mg/ngày, tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Đa xơ cứng (200mg/ngày), phù não (200 – 1000mg/ngày) và ghép cơ quan (tới 7mg/kg/ngày).

Xem chi tiết

Nhiễm nấm toàn thân. Quá mẫn với methyl-prednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không sử dụng vắc-xin sống hoặc sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch.

Xem thêm: Cây Xương Rồng Tai Thỏ Trị Bệnh Gì, Xương Rồng Tai Thỏ: Món Ngon, Vị Thuốc

Xem chi tiết

Tác dụng ức chế miễn dịch: Corticosteroid có thể làm tăng độ nhạy cảm với nhiễm khuẩn, che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn, và các nhiễm khuẩn mới có thể xảy ra khi dùng corticosteroid. Những nhiễm khuẩn này có thể nhẹ, nhưng cũng có thể nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong. Khi tăng liều corticosteroid, thấy tỷ lệ các biến chứng do nhiễm khuẩn tăng lên. Cần hạn chế sử dụng corticosteroid trong bệnh lao hoạt động. Khi corticosteroid được chỉ định ở bệnh nhân lao tiềm tàng hoặc phản ứng với tuberculin, cần quan sát rất chặt chẽ vì bệnh có thể tái phát, nếu dùng corticosteroid kéo dài thì những bệnh nhân này cần dùng dự phòng các thuốc kháng lao. Đã có báo cáo về Sarcôm Kaposi ở bệnh nhân dùng liệu pháp corticosteroid.

Hệ miễn dịch: Có thể xảy ra phản ứng dị ứng. Cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi điều trị, đặc biệt là đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào.

Nội tiết: Ở bệnh nhân đang trong thời gian điều trị corticosteroid mà phải chịu áp lực bất thường, cần chỉ định tăng liều loại corticosteroid tác dụng nhanh trước, trong và sau khi phải chịu áp lực đó.

Khi sử dụng corticosteroid ở liều dùng có tác dụng dược lý trong thời gian dài có thể dẫn tới thiểu năng vỏ thượng thận thứ phát.

Ngoài ra, thiểu năng thượng thận còn dẫn tới tử vong nếu ngừng dùng glucocorticoid đột ngột. “Hội chứng ngừng đột ngột” steroid bao gồm các triệu chứng như: chán ăn, buồn nôn, nôn ói, hôn mê, đau đầu, sốt, đau khớp, bong da, đau cơ, sụt cân và/hoặc hạ huyết áp. Không dùng glucocorticoid cho bệnh nhân bị bệnh Cushing.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Các corticosteroid có thể làm tăng glucose huyết, làm cho bệnh tiểu đường đã có nặng thêm và nếu dùng corticosteroid trong thời gian dài có thể dẫn tới bị bệnh tiểu đường.

Tâm thần: Loạn tâm thần có thể xuất hiện khi dùng corticosteroid. Khả năng gặp các tác dụng không mong muốn về tâm thần nặng có thể xảy ra khi dùng steroid theo đường toàn thân.

Hệ thần kinh: Thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân có rối loạn động kinh, nhược cơ nặng,

Mắt: bệnh nhân bị herpes simplex ở mắt vì có thể gây thủng giác mạc, sử dụng corticosteroid kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau và đục thủy tinh thể ở trung tâm (đặc biệt ở trẻ em), lồi mắt, hoặc tăng áp lực nội nhãn có thể dẫn tới bệnh tăng nhãn áp có thể kèm hủy hoại thần kinh thị giác. Trên những bệnh nhân dùng glucocorticoid có thể tăng bị nhiễm nấm hoặc virus thứ phát ở mắt. Liệu pháp corticosteroid đã có liên quan đến bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, có thể dấn đến bong võng mạc.

Tim mạch: Các tác dụng bất lợi của glucocorticoid như rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp, có thể khiến bệnh nhân đang được điều trị và hiện có các yếu tố nguy cơ tim mạch phải chịu thêm các tác dụng khác trên tim mạch, nếu điều trị bằng liều cao và kéo dài. Trong trường hợp bị suy tim sung huyết, nên thận trọng khi sử dụng corticosteroid đường toàn thân và chỉ sử dụng khi đặc biệt cần thiết. Thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân cao huyết áp.

Tiêu hóa: Dùng glucocorticoid có thể che lấp những triệu chứng của loét đường tiêu hóa, gia tăng nguy cơ phát triển loét đường tiêu hóa khi dùng kết hợp với NSAID. Thận trọng khi dùng corticoid trong viêm loét đại tràng không đặc hiệu nếu có dọa thủng, áp-xe hay nhiễm khuẩn sinh mủ khác; viêm túi thừa, co chỗ nối ruột non mới, đang bị hay có tiền sử bị loét đường tiêu hóa.

Gan mật: Corticosteroid liều cao có thể làm viêm tụy cấp.

Cơ xương: Bệnh cơ cấp tính khi sử dụng corticosteroid liều cao, thường xảy ra ở bệnh nhân bị các rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ hay trên bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng cholinergic như thuốc ức chế thần kinh cơ.

Thận và tiết niệu: Thận trọng khi sử dụng corticosteroid trên bệnh nhân suy thận.

Các nghiên cứu: Liều trung bình và liều cao của hydrocortison hoặc cortison có thể gây tăng huyết áp, tích lũy muối và nước và làm tăng đào thải kali, mọi corticosteroid đều làm tăng đào thải calci.

Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng phẫu thuật: Không nên dùng liều cao corticosteroid theo đường toàn thân để điều trị vết thương do chấn thương não.

Cảnh báo khác: Nên dùng liều thấp nhất của corticoid để kiểm soát tình hình điều trị, và khi có thể giảm liều thì nên giảm dần. Aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid cần được sử dụng thận trọng khi kết hợp với corticosteroid. Chỉ nên sử dụng corticosteroid cho bệnh nhân bị nghi ngờ hoặc đã xác định là mắc bệnh u tế bào ưa crôm sau khi đã tiến hành đánh giá nguy cơ/lợi ích phù hợp.

Trẻ em có thể chậm lớn khi dùng glucocorticoid hàng ngày trong thời gian dài. Trẻ sơ sinh và trẻ em được điều trị lâu dài bằng corticosteroid đặc biệt có nguy cơ tăng áp lực nội sọ. Corticosteroid liều cao có thể dẫn đến chứng viêm tụy ở trẻ em.

Xem thêm: Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu 3 Tháng Nên Ăn Gì Và Nên Kiêng Những Gì

Xem chi tiết

Nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội. Mẫn cảm với thuốc, giảm phản ứng với các test da. Hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến giáp, hội chứng ngừng steroid đột ngột. Giữ nước, mất cân bằng glucose, tăng ngon miệng (có thể dẫn tới tăng cân), tăng nhu cầu với insuline hoặc các yếu tố hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường, toan chuyển hóa, giữ natri. Cư xử bất thường, rối loạn cảm xúc, lo âu, trạng thái lẫn lộn, mất ngủ, dễ cáu kỉnh, rối loạn tâm thần, dao động về tính khì, thay đổi tính cách, hành vi loạn thần kinh, rối loạn tâm thần (bao gồm hưng cảm, ảo tưởng, ảo giác, tâm thần phân liệt (làm nặng thêm). Chứng quên, rối loạn nhận thức, co giật, chóng mặt, đau đầu, tăng áp lực nội sọ, chứng tích mỡ ngoài màng cứng. Đục thủy tinh thể dưới bao, mắt lồi, tăng nhãn áp, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch. Hoa mắt. Suy tim sung huyết. Cao huyết áp, huyết áp thấp. Nấc. Chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, xuất huyết dạ dày, thủng ruột, buồn nôn, viêm thực quản, viêm loét thực quản, viêm tụy, loét đường tiêu hóa. Phù mạch, vết bầm máu, ban đỏ, rậm lông, đốm xuất huyết, ngứa, mẩn ngứa, teo da, vằn da, mày đay. Đau khớp, chậm lớn, teo cơ, yếu cơ, đau cơ các bệnh về cơ, bệnh khớp do nguyên nhân thần kinh, xơ cưng xương, loãng xương gãy xương bệnh lý. Kinh nguyệt không đều. Mệt mỏi, chậm lành vết thương, khó ở. Tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase, tăng alkalin phosphatase trong máu, giảm kali máu, giảm cân bằng carbohydrat, tăng áp lực nội nhãn, tăng canxi niệu. Gãy xương sống do chèn ép, đứt dây chằng (đặc biệt là gân Achilles).

Xem chi tiết

Thuốc kháng viêm Medrol 16mg hộp 30 viên

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, mời bạn đến nhà thuốc An Khang để được tư vấn trực tiếp. Xem địa chỉ 79 Nhà thuốc An Khang

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Sức khỏe chung

Related Articles

Trả lời

Back to top button